KIỂM TRA TOÁN HK1 ĐỀ 1
PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình vẽ:
Bảng biến thiên
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Câu 2. Cho phương trình \(2\sqrt{x^2 - 3x + 1} = \sqrt{5x^2 + 3x + 4}\). Tổng các nghiệm của phương trình đã cho là
Câu 3. Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường thẳng đi qua hai điểm \(M(0; 3)\) và \(N(4; 0)\) có phương trình là
Câu 4. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng \(d_1 : 2x + 3y + 15 = 0\) và \(d_2 : x - 2y - 3 = 0\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 5. Trong mặt phẳng \(Oxy\), tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) của đường tròn \((C) : (x + 1)^2 + y^2 = 8\) là
Câu 6. Trong mặt phẳng \(Oxy\), tọa độ các tiêu điểm của hypebol \((H) : \frac{x^2}{16} - \frac{y^2}{9} = 1\) là
Câu 7. Trên bàn có 8 cây bút chì khác nhau, 6 cây bút bi khác nhau và 10 cuốn tập khác nhau. Số cách khác nhau để chọn được đồng thời một cây bút chì, một cây bút bi và một cuốn tập là
Câu 8. Có bao nhiêu cách xếp 8 học sinh thành một hàng ngang?
Câu 9. Một câu lạc bộ có 20 thành viên. Số cách chọn một ban quản lí gồm 1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch, 1 thư kí là
Câu 10. Số cách chọn 5 học sinh trong một lớp có 25 học sinh nam và 16 học sinh nữ là
Câu 11. Trên giá sách có 5 quyển sách Toán, 4 quyển sách Lý và 3 quyển sách Hóa. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Xác suất để 3 quyển sách được lấy ra thuộc 3 môn khác nhau là
Câu 12. Đa thức \(P(x) = 32x^5 - 80x^4 + 80x^3 - 40x^2 + 10x - 1\) là khai triển của nhị thức nào sau đây?
PHẦN II : Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng \(\Delta : 3x - 4y + 10 = 0\) và đường tròn \((C) : (x - 1)^2 + (y - 2)^2 = 4\).
a) Một vecto pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta\) là \(\vec{n} = (3; -4)\).
b) Đường tròn \((C)\) có tâm \(I(1; 2)\) và bán kính \(R = 4\).
c) Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(1; -2)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta\) có phương trình tham số là \(d : \begin{cases} x = 1 + 4t \\ y = -2 + 3t \end{cases}\).
d) Đường thẳng \(\Delta\) cắt đường tròn \((C)\) tại hai điểm phân biệt.
Câu 2. Lớp 10A có 16 học sinh nam và 18 học sinh nữ, giả sử tất cả các học sinh trong lớp đều có thể đảm nhận các vị trí, nhiệm vụ được giao.
a) Chọn một học sinh trong lớp làm lớp trưởng, số cách chọn là 34 (cách).
b) Chọn hai học sinh trong lớp tham gia chiến dịch hoa phượng đỏ gồm 1 học sinh nam và 1 học sinh nữ. Số cách chọn là 288 (cách).
c) Chọn ngẫu nhiên ba học sinh trong lớp để xếp vào các vị trí lớp trưởng, lớp phó và thủ quỹ. Xác suất để ba học sinh được chọn đều là học sinh nam là \(P(A) = \frac{C_{16}^3}{A_{34}^3}\).
d) Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh trong lớp. Gọi \(A\) là biến cố "4 học sinh được chọn có ít nhất một học sinh nữ". Khi đó, \(n(A) = 44556\).
PHẦN III : Trả lời ngắn.
Câu 1. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho \((E): 16x^2 + 25y^2 = 100\) và điểm \(M\) thuộc \((E)\) có hoành độ bằng 2. Tính tổng khoảng cách từ \(M\) đến 2 tiêu điểm của \((E)\).
Câu 2. Trong mặt phẳng \(Oxy\), tính khoảng cách từ điểm \(M(2; 0)\) đến đường thẳng \(\Delta : \begin{cases} x = 1 + 3t \\ y = 2 + 4t \end{cases}\).
Câu 3. Từ các chữ số \(0, 1, 2, 6, 7, 8, 9\) có bao nhiêu số chẵn có bốn chữ số khác nhau và lớn hơn \(5000\)?
Câu 4. Tìm hệ số của số hạng chứa \(x^4\) trong khai triển \((2 + 3x)^5\).
PHẦN IV : Câu hỏi tự luận.
Câu 19. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho hai điểm \(A(8; 0)\) và \(B(0; 6)\). Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác \(OAB\).
Câu 20. Một học sinh có 12 cuốn sách đôi một khác nhau trong đó có 2 cuốn sách môn toán, 4 cuốn sách môn văn, 6 cuốn sách môn anh văn. Hỏi có bao nhiêu cách xếp tất cả các cuốn sách trên lên kệ dài sao cho các quyển sách toán cạnh nhau, hai quyển sách văn không cạnh nhau?
Câu 21. Có 26 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 26. Rút ngẫu nhiên cùng một lúc 3 tấm thẻ. Tính xác suất sao cho tích của ba số trên 3 tấm thẻ là một số chẵn.